12:37 ICT Thứ bảy, 01/11/2014
in catalogue in phong bì dịch thuật dich vu tham tu, cho thue ban ghe, cho thuê bàn ghế, cưới hỏi trọn gói ,cuoi hoi tron goi , cho thue ban ghe ,dịch vụ bê tráp , tháp ly, cho thuê chú rể ,bánh cưới ,cổng hoa cưới , cổng bóng ,phông cưới , dịch vụ cưới, cho thue nha bat, cho thuê nhà bạt, bàn ghế đám cưới, thuê bàn ghế đám cưới, nhà bạt đám cưới, nhà bạt đám cưới đẹp, thuê chú rể, phông lụa cưới, phông cưới đẹp , phông cưới hoa giấy , cho thuê sân khấu, phong cuoi dep, đặt cỗ tại nhà ,đặt cỗ cưới , mc đám cưới, cổng bóng, đặt tráp ăn hỏi, cẩm nang cưới, tổ chức sự kiện, to chuc su kien, dich vu be trap, dich vu phat to roi, cung cap pg, cung cap le tan, cung cap nguoi mau, cung cap mc, cung cap dien vien, dich vu tang qua noel, cho thue chu re, dich vu dang tin, to chuc su kien cho thue ban ghe cong ty to chuc su kien thap ly cong hoa cong bong cho thue ban ghe dich vu be trap cho thue nha bat cho thue am thanh cho thue anh sang be trap backdrop đám cưới backdrop hoa giấy thiep cuoi thue tham tu cho thue ban ghe cho thuê bàn ghế tac sua tac tia sua tắc tia sữa cuoi hoi tron goi cho thue ban ghe cho thue nha bat cuoi hoi tron goi cong hoa thap ly phong cuoi dep trang tri dam cuoi to chuc su kien le an hoi phông cưới cho thue chu re
Thông báo từ Hệ thống
Lỗi cảnh báo Lỗi cảnh báo: file_put_contents(/var/www/khoaly/cache/vi_settings_95775bf58b50ce377ee420c4b98011fa_19542809b64cd5e1d12c71f53cb8401a.cache) [function.file-put-contents]: failed to open stream: Permission denied in file /includes/core/filesystem_functions.php on line 537

Trang nhất » Tin Tức » Chân dung các nhà Vật Lý

Banner khoa vật lý

Tổng quan về các nhà bác học đoạt giải Nobel Vật lí

Chủ nhật - 17/02/2013 08:36

TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÀ BÁC HỌC ĐOẠT GIẢI NOBEL VẬT LÍ

I. Giới thiệu chung 

       Trong số các nhà bác học có những đóng góp to lớn cho sự hình thành và phát triển khoa học vật lý có 193 người (194 lượt người) đoạt 106 Giải Nobel Vật lý từ năm 1901 đến năm 2012 (có 6 năm không trao Giải là các năm 1916, 1931, 1934, 1940, 1941, 1942). Các nhà bác học đoạt Giải Nobel Vật lý thuộc nhiều quốc gia khác nhau như Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Xcốtlen, Ailen, Thụy Điển, Thuỵ Sí, Đan Mạch, Nga, Nhật Bản,... trong đó những nhà vật lý mang quốc tịch Mỹ đoạt nhiều Giải Nobel nhất.

II. Một số dữ liệu thống kê về các Giải Nobel Vật lý

2.1. Các quốc gia có người đoạt Giải Nô ben Vật lý, những người đoạt Giải và năm đoạt Giải: 18 quốc gia (Hoa Kỳ, Canađa, Anh, Đức, Pháp, Liên Xô và Nga, Hà Lan, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Đan Mạch, Ailen, áo, Italia, Pakistan, Trung Quốc. ấn Độ, Nhật Bản, Ôxtrâylia)

* Hoa Kỳ (USA): Albert Abraham Michelson (sinh ở Đức) (1907), Robert Andrews Millikan (1923), Arthur Holly Compton (1927), Carl David Anderson (1936), Clinton Joseph Davisson (1937), Ernet Oriando Lawrence (1939), Otto Stern (sinh ở Đức)(1943), Isidor Isaac Rabi (sinh ở áo- Hungari)(1944), Percy William Bridgman (1946), Felix Bloch (sinh ở Thụy Sĩ)(1952), Edward Mills Purcell (1952), Willis Eugenne Lamb (1955), Polykarp Kusch (sinh ở Đức)(1955), Wlliam Bradford Shockley (sinh ở Anh)(1956), John Bardeen (1956, 1972), Walter Houser Brattain (1956), Emilio Gino Segre (sinh ở Italia)(1959), Owen Chamberlain (1959), Donald Arthur Glaser (1960), Robert Hofstadter (1961), Eugene Paul Wigner (sinh ở Hungari)(1963), Maria Goeppert-Mayer (sinh ở Đức)(1963), Charles Hard Townes (1964), Julian Schwinger (1965), Richard P. Feynman (1965), Hans Albrecht Bethe (sinh ở Đức)(1967), Luis Walter Alvarez (1968), Murray Gell-Mann (1969), Leon Neil Cooper (1972), John Robert Schrieffer (1972), Ivar Giaever (sinh ở Na uy)(1973), Leo James Rainwater (1975), Burton Richter (1976), Samuel Chao Chung Ting (1976), Philip Warren Anderson (1977), John Hasbrouck van Vleck (1977), Arno Allan Penzias (sinh ở Đức)(1978), Robert Woodrow Wilson (1978), Sheldon Lee Glashow (1979), Steve Weinberg (1979), James Watson Cronin (1980), Val Logsdon Fitch (1980), Nicolaas Bloembergen (sinh ở Hà Lan)(1981), Arthus Leonard Schawlow (1981), Kenneth G. Wilson (1982), Subramanyan Chandrasekhar (sinh ở án Độ)(1983), William Alfred Fowler (1983), Leon M. Lederman (1988), Melvin Schwartz (1988), Jack Steinberger (sinh ở Đức)(1988), Norman F. Ramsey (1989), Hans G. Dehmelt (sinh ở Đức)(1989), Jerome I. Friedman (1990), Henry W. Kendall (1990), Russell A. Hulse (1993), Joseph H. Taylor Jr. (1993), Clifford G. Shull (1994), Martin L. Perl (1995), Frederick Reines (1995), David M. Lee (1996), Douglas D. Osheroff (1996), Robert C. Richardson (1996), Steven Chu (1997), Wlliam D. Phillips (1997), Robert B. Laughlin (1998), Daniel C. Tsui (sinh ở Trung Quốc)(1998), Jack S. Kilby (2000), Eric A. Cornell (2001), Carl E. Wieman (2001), Raymond Davis Jr. (2002), Riccardo Giacconi (sinh ở Italia)(2002), Alexei A. Abrikosov (Nga)(2003), Anthony J. Leggett (Anh)(2003), David J. Gross (2004), H. David Politzer (2004), Frank Wilczek (2004), Roy J.Glauber (2005), John L.Hall (2005), John C. Mather (2006), George F. Smoot (2006), Y.Nambu (2008), Charles K. Kao (2009), Willard S. Boyle (2009), George E. Smith (2009), Saul Perimutter (2011), Brian P. Schmidt (2011), Adam G. Riess (2011), David J. Wineland (2012). Tổng cộng có 87 người mang quốc tịch Mỹ (ở thời điểm đoạt Giải) đoạt 52 Giải Nobel Vật lý trong đó có 1 người 2 lần đoạt Giải là J. Bardeen, 1 nữ là M. Goeppert-Mayer, 1 người mang 2 quốc tịch Mỹ và Nga là A.A.Abrikosov, 2 người mang 2 quốc tịch Mỹ và Anh là A. L. Legett và Charles K. Kao, 1 người mang 2 quốc tịch Mỹ và Canađa là Willard S. Boyle, 1 người mang 2 quốc tịch Mỹ và ễxtrõylia là Brian P. Schmidtvà một số người sinh ra ở ngoài nước Mỹ (Anh, Đức, Italia, Nga, Hà Lan, Trung Quốc, Hungari, Thụy Sĩ, Na uy, Nhật Bản).

* Anh (United Kingdom): Lord Rayleigh (John William Strutt)(1904), Joseph John Thomson (1906), Sir Wlliam Henry Bragg (1915), Wlliam Lawrence Bragg (sinh ở áo) (1915), Charles Glover Barkla (1917), Charles Thomson Rees Wilson (sinh ở Xcốtlen)(1927), Owen William Richardson (1928), Paul Adrien Maurice Dirac (1933), James Chadwick (1935), George Paget Thomson (1937), Sir Edward Victor Appleton (1947), Patrick Maynard Stuart Blackett (1948), Cecil Frank Powell (1950),Sir John Douglas-Cockroft (1951), Max Born (sinh ở Đức)(1954), Dennis Gabor (sinh ở Hungari)(1971), Brian David Josephson (1973), Sir Martin Ryle (1974), Anthony Hewish (1974), Sir Nevill Francis Mott (1977), Anthony J. Leggett (2003), Charles K. Kao (2009), Konstantin Novoselov (2010). Tổng cộng có 23 người mang quốc tịch Anh đoạt 21 Giải Nobel Vật lý trong đó có 2 người mang 2 quốc tịch Anh và Mỹ là A.J. Leggett và Charles K. Kao, 1 người mang 2 quốc tịch Anh và Ngalà Konstantin Novoselov, 5 người mang quốc tịch Anh sinh ra ở ngoài nước Anh (áo, Hungari, Xcốtlen, Đức, Trung Quốc), 2 cha con Bragg cùng đoạt một Giải Nobel Vật lý trong cùng một năm, Bragg con là người trẻ nhất trong lịch sử đoạt Giải Nobel Vật lý (ông đoạt Giải Nobel khi mới 25 tuổi),  2 cha con Thomson đoạt 2 Giải Nobel (1906, 1937)

* Đức (Gemmany): Wilhelm Conrad Rontgen (1901), Philipp Eduard Anton von Lenard (sinh ở áo-Hungari)(1905), Karl Ferdinand Braun (1909), Wilhelm Wien (1911), Max von Laue (1914), Max Karl Ernst Ludwig Planck (1918), Johannes Stark (1919), Albert Einstein (Thụy Sĩ)(1921), James Franck (1925), Gustav Ludwig Hertz (1925), Werner Karl Heisenberg (1932), Walther Bothe (1954), Rudolf Ludwig Mossbauer (1961), J. Hans D. Jensen (1963), Klaus von Klitzing (1985), Ernst Ruska (1986), Gerd Binnig (1986), J. George Bednortz (1987), Wolfgang Paul (1989), Horst L. Stormer (1998), Herbert Kroemer (2000), Wolfgang Ketterle (2001), Theodor W. Hansch (2005), Peter Grunberg (2007), Andre Geim (2010).  Tổng cộng có 25 người mang quốc tịch Đức đoạt 23 Giải Nobel Vật lý trong đó có 1 người mang 2 quốc tịch Đức và Thụy Sĩ là A. Einstein, 3 người mang quốc tịch Đức sinh ra ở ngoài Đức (áo-Hungari, Czech, Nga).     

* Pháp (France): Antoine Henri Becquerel (1903), Pierre Curie (1903), Marie Curie, nee Sklodowska (sinh ra ở Ba Lan)(1903), Gabriel Lippmann (sinh ra ở Luxembourg)(1908), Jean Baptiste Perrin (1926), Louis-Victor Pierre Raymond de Broglie (1929), Alfred Kastler (1966), Louis Eugene Felix Neel (1970), Pierre-Gilles de Gennes (1991), Georges Charpak (sinh ở Ba Lan)(1992), Claude Cohen-Tannoudji (sinh ở Algeria)(1997), Albert Fert (2007), Serge Haroche (2012). Tổng cộng có 13 người mang quốc tịch Pháp đoạt 10 Giải Nobel Vật lý trong đó có 1 nữ là M. Curie (đoạt thêm 1 Giải Nobel Hóa học năm 1911), 4 người mang quốc tịch Pháp sinh ra ở ngoài Pháp (Ba Lan, Luxembourg, Algeria).

* Liên Xô cũ (USSR) và Nga (Russia): Pavel Alekseyevich Cherenkov (1958), Il’ja Mikhilovich Frank (1958), Igor Yevgenyevich Tamm (1958), Lev Davidovich Landau (1962), Nikolay Gennadiyevich Basov (1964), Aleksandr Mikhailovich Prokhorov (1964), Pyotr Leonidovich Kapitsa (1978), Zhores I. Alferov (2000), Alexei A. Abrikosov (2003), Vialy L. Ginburg (2003), Konstantin Novoselov (2010). Tổng cộng có 11 người mang quốc tịch Liên Xô và Nga đoạt 7 Giải Nobel Vật lý trong đó có có 1 người mang 2 quốc tịch Nga và Mỹ là A.A.Abrikosov, 1 người mang 2 quốc tịch Anh và Nga làKonstantin Novoselov.  

* Hà Lan (The Netherlands): Hendrik Antoon Lorentz (1902), Pieter Zeeman (1902), Johannes Diderik van der Waals (1910), Heike Kamerlingh Onnes (1913), Frits (Frederik) Zernike (1953), Simon van der Meer (sinh ở Thụy Sĩ)(1984), Gerardus ‘t Hooft (1999), Matinus J.G.Veltman (1999). Tổng cộng có 8 người mang quốc tịch Hà Lan đoạt 6 Giải Nobel Vật lý, 1 người mang quốc tịch Hà Lan sinh ra ở ngoài Hà Lan (Thụy Sĩ).

* Thụy Sĩ (Switzerland): Charles Edouard Guillaume (1920), Albert Einstein (Đức)(1921), Heinrich Rohrer (1986), K. Alexander Muller (1987). Tổng cộng có 4 người mang quốc tịch Thụy Sĩ đoạt 4 Giải Nobel Vật lý trong đó có 1 người mang 2 quốc tịch Thuỵ Sĩ và Đức là Albert Einstein (1921)

* Thụy Điển (Sweden): Nils Gustaf Dalen (1912), Karl Manne Georg Siegbahn (1924), Hannes Olof Gosta Alfven (1970), Kai M. Siegbahn (1981). Tổng cộng có 4 người mang quóc tịch Thụy Điển đoạt 4 Giải Nobel Vật lý.

* Nhật Bản (Japan): Hideki Yukawa (1949), Sin-Itiro Tomonaga (1965), Leo Esaki (1973), Masatoshi Koshiba (2002), Makoto Kobayashi (2008), Toshihide Maskawa (2008). Tổng cộng có 6 người mang quốc tịch Nhật Bản đoạt 5 Giải Nobel Vật lý.

* Đan Mạch (Denmark): Niels Henrik David Bohr (1922), Aage Niels Bohr (1975), Ben Roy Mottelson (sinh ở Mỹ)(1975). Tổng cộng có 3 người mang quốc tịch Đan Mạch đoạt 2 Giải Nobel Vật lý trong đó có 2 cha con Bohr đoạt 2 Giải Nobel Vật lý (1922, 1975).

* Italia (Italy): Gugliemo Marconi (1909), Enrico Fermi (1938), Carlo Rubbia(1984). Tổng cộng có 3 người mang quốc tịch Italia đoạt 3 Giải Nobel Vật lý.

* áo (Austria): Erwin Schrodinger (1933), Victor Franz Hess (1936), Wolfgang Pauli (1945). Tổng cộng có 3 người mang quốc tịch áo đoạt 3 Giải Nobel Vật lý.

* Canađa(Canada): Richard E. Taylor (1990), Bertram N. Brockhouse (1994) và Willard S. Boyle (2009). Tổng cộng có 3 người mang quốc tịch Canađa đoạt 3 Giải Nobel Vật lý.

* Trung Quốc (China): Chen Ning Yang (1957), Tsung-Dao Lee (1957). Tổng cộng có 2 người mang quốc tich Trung Quốc đoạt 1 Giải Nobel Vật lý.

* ấn Độ (India): Chandrasekhara Venkata Raman (1930). Có 1 người mang quốc tịch ấn Độ đoạt 1 Giải Nobel Vật lý.

* Ailen (Ireland): Ernest Thomas Sinton Walton (1951). Có 1 người mang quốc tịch Aixơlen đoạt 1 Giải Nobel Vật lý.

* Pakistan: Abdus Salam (1979). Có 1 người mang quốc tịch Pakistan đoạt 1 Giải Nobel Vật lý.

* Ôxtrâylia: Brian P. Schmidt (2011). Có 1 người mang quốc tịch Ôxtrâylia đoạt 1 Giải Nobel Vật lý.

2.2. Các cơ quan tiến hành các nghiên cứu của  những người đoạt Giải Nobel Vật lý và số người đoạt Giải:

* Hoa Kỳ: 35 cơ quan và tổ chức sau: Đại học Stanford (9 người là F. Bloch, W.E.Lamb, R.Hofstadter, A.L.Schawlow, R.E.Taylor, M.L.Perl, D.D.Osheroft, S.Chu, R.B.Laughlin), Đại học Harvard (9 người là P.W.Bridman, E.M.Purcell, J.Schwinger, J.H. van Vleck, S.L.Glashow, S.Weinberg, N.Bloembergen, N.F.Ramsey, R.J.Glauber), Viện Công nghệ Massachsetts (MIT))(7 người là C.H.Tơwnes, S.C.C.Ting, J.I.Friedman, H.W.Kendall, C.G.Shull, W.Ketterle, F.Wilczek), Viện Công nghệ California (Caltech) (7 người là R.A.Millikan, C.D.Anderson, R.P.Feynman, M. Gell-Mann, W.A.Fowler, H.D.Politzer, R.L.Mossbauer), Đại học Princeton (6 người là W.Pauli, E.P.Wigner,V.L.Fitch, R.A.Hulse, J.H.Taylor Jr., D.C.Tsui), Đại học Columbia (6 người là I.I.Rabi, H.Yukawa, P.Kusch, T. Lee, L.J.Rainwater, H.L.Stormer), Đại học California ở Berkeley (7 người là E.O.Lawrence, E.G.Segre, O.Chamberlain, D.A.Glaser, L.W.Alvarez, G. F. Smoot, S.Perimutter), Phòng thí nghiệm điện thoại Bell (Bell labs)(7 người là C.J.Davisson, W.H.Brattain, P.W.Anderson, A.A.Penzias, R.W.Wilson, W. S. Boyle, G. E. Smith), Đại học Chicago (5 người là A. A. Michelson, A. H. Compton, J.W.Cronin, S.Chandrasekhar, Y.Nambu), Đại học Cornell (4 người là H.A.Bethe, K.G.Wilson, D.M.Lee, R.C.Richardson), Đại học Colorado(3 người là E.A.Cornell, C.E.Wieman, John L.Hall), Đại học Illinois (2 người  là J.Bardeen , A.J.Legett), Đại học Pennsylvania (2 người: J.R.Schrieffer, R.Davis Jr.), Đại học California ở Santa Barbara (2 người là H.Kroemer, D.J.Gross),  Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia ở Gaithersburg (2 người là W.D.Phillips, J.L.Hall), Viện Cao học Princeton (C.N. Yang),  Viện Công nghệ Carnegie (O.Stern), Đại học Brown (L.N.Cooper), Đại học California ở La Jolia(M. Goeppert-Mayer), Đại học California ở Irvine (F.Reines), Phòng thí nghiệm Quốc gia Argonne (A.A.Abrikosov), Associated Universities Inc. ở Washington DC(R.Giacconi), Texas Instruments ở Dallas (J.S.Kilby), Đại học Washington(H.G.Dehmelt), Digital Pathways Inc. ở Mountain View (M.Schwartz), Phòng thí nghiệm máy gia tốc Quốc gia Fermi ở Batavia(L.M.Lederman), Trung tâm máy gia tốc thẳng Stanford(B.Richter), Trung tâm nghiên cứu Thomas J. Watson của IBM ở Yorktown Heights (L.Esaki), General Electric Company ở Schenectady(I.Giaeve), Phòng thí nghiệm bán dẫn của Công ty thiết bị Beckman ở Mountain View (W.B.Shockley) và Trung tâm chuyến bay không gian Goddard của Cơ quan hàng không vũ trụ Quốc gia (J. C. Mather), Phũng thớ nghiệm Quốc gia Lawrence Berkeley (S.Perimutter), Đại học Johns HopkinsViện Khoa học Kính thiên văn không gian (A.G.Riess), Viện Tiờu chuẩn và Cụng nghệ Quốc giaĐại học Colorado Boulder ở Colorado (D.J.Wineland)

* Đức: 20 cơ quan và tổ chức sau: Đại học Berlin (2 người là M.K.E.L.Planck, E.Schrodinger), Đại học Heidelberg (2 người là W.Bothe, J.H.D.Jensen), Đại học Munich (  W.C.Rontgen), Đại học Kiel (P.E.A.von Lenard), Đại học Strasbourg (K.F.Braun), Đại học Wurzburg (W.Wien), Đại học Frankfurt-on-the-Main (M.von Laue), Đại học Greifswald ( J.Stark), Max-Planck-Institut fur Physik ở Berlin (A.Einstein), Đại học Goettingen (J.Franck), Đại học Halle (G.L.Hertz), Đại học Leipzig(W.K.Heisenberg), Max-Lanck-Insstitut fur medizinnische Forschung (W.Bothe), Đại học Kỹ thuật Munich (R.L.Mosdbauer), Max-Planck-Insstitut fur Festkorperforschung ở Stutgart (K.von Klitzing), Fritz-Haber-Insstitut der Max-Planck-Gesellschaft ở Berlin (E.Ruska), Đại học Bonn (W.Paul),  Max-Planck-Institut fur Quantenoptik Garching (T.W.Hansch), Đại học Ludwig-Maximilians ở Munich (T.W.Hansch), Viện nghiên cứu Vật lý chất rắn, Trung tâm nghgiên cứu Julch (P. Grunberg)

* Anh: 13 cơ quan và tổ chức sau: Đại học Cambridge (7 người là J.J.Thomson, C.T.R.Wilson, P.A.M.Dirac, B.D.Josephson, M.Ryle, A.Hewish, N.F.Mott), Đại học London (3 người là W.H.Bragg, G.P.Thomson, O.W.Richardson), Cao đẳng Hoàng gia London (2 người  là D. Gabor, A.Salam),  Đại học Edinburgh (2 người  là C.G.Bakla, M.Born),  Đại học Victoria ở Manchester (2 người là W.L.Bragg, P.M.S.Blackett), Đại học Manchester (2 người là A.Geim, K.Novoselov),PhòngNghiên cứu khoa học và công nghiệp London (E.V.Appleton), Đại học Liverpool (J.Chadwick),  Công ty điện báo vô tuyến Marconi ở London (G.Marconi),  Cơ quan Hoàng gia của Anh quốc (Lord Rayleigh),  Cơ quan nghiên cứu năng lượng nguyên tử Harwell (J.D.Cockroft),  Đại học Bristol (C.F.Pơwell), Phòng thí nghiệm Viễn thông tiêu chuẩn ở Harlow (C. K. Kao).

*Pháp: 10 cơ quan và tổ chức sau: Đại học Sorbonne (3 người là G.Lippmann, J.B.Perrin, L.V.P.R.de Broglie), Cao đẳng Pháp Quốc (3 người là P.de Gennes, C.C.Tannoudji, Serge Haroche), Phòng Cân đo Quốc tế ở Sevres (C.E.Guillaume),  Trường Đại học Sư phạm Paris (2 người làA.Kastler, Serge Haroche), Đại học Grenoble (L.E.F.Neel), Trường Đại học Vật lý và Hóa học Paris (G.Charpak),  Ttường Bách khoa Paris (A.H.Becquerel), Trường Vật lý và Hóa công nghiệp Paris (P.Curie), Đại học Paris-SudUnité mixte de physique CNRS/ Thales (A. Fert)  

* Hà Lan: 5 cơ quan và tổ chức sau:  Đại học Leiden (2 người là  H.A.Lorentz, H.K.Onnes),  Đại học Amsterdam (2 người  là P.Zeeman, J.D.van der Waals), Đại học Groningen (F.Zernike), Đại học Utrecht (G.’t Hooft), Bilthoven(M.J.G.Veltman)

* Liên Xô và Nga: 4 cơ quan sau: Viện Vật lý P.N.Lebedev (6 người là P.A.Cherenkov, I.M.Frank, I.Y.Tamm, N.G.Basov, A.M.Prokhorov, V.L.Ginzburg), Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (2 người  là L.D.Landau, P.L.Kapitsa),  Đại học Moscow (2 người  là I.M.Frank, I.Y.Tamm),  Viện Vật lý kỹ thuật A.F.Ioffe (Z.I.Alferov)

* Thụy Điển: 3 cơ quan và tổ chức sau: Đại học Uppsala (2 người  là K.M.G.Siegbahn, K.M.Siegbahn),  Công ty ắc qui khí Thụy Điển (N.G.Dalen),  Viện Công nghệ Hoàng gia Stockholm (H.O.G.Alfven)

* Đan Mạch: 3 cơ quan sau: Đại học Copenhagen (N.H.Bohr), Nordita ở Copenhagen (B.R.Mottelson), Viện  N. Bohr Copenhagen(A.N.Bohr)

* Nhật Bản: 4 cơ quan sau: Đại học Hoàng gia Kyoto(H.Yukawa, T.Maskawa), Đại học Sư phạm Tokyo (S.Tomonaga), Đại học Tokyo (M.Koshiba), Tổ chức Nghiên cứu máy gia tốc năng lượng cao KEK (M.Kobayashi)

* Thụy Sĩ: 2 cơ quan và tổ chức sau:  Trung tâm Nghiên cứu hạt nhân châu Âu (CERN) ở Geneva (4 người  là C.Rubbia, S.van der Meer, J.Steinberger, G.Charpak), Phòng thí nghiệm nghiên cứu Zurich của IBM ở Ruschlikon (4 người là G.Binnig, H.Rohrer, J.G.Bednorz, K.A.Muller)

*Italia: 2 cơ quan sau:  Đại học Rome (E.Fermi), Trung tâm Vật lý lý thuyết Quốc tế ở Trieste (A.Salam)

*áo: 1 cơ quan sau: Đại học Innsbruck (V.F.Hess)

*Ailen: 1 cơ quan sau:  Cao đẳng Trinity ở Dublin (E.T.S.Walton)

*Canađa: 1 cơ quan sau:  Đại học McMaster ở Hamilton (B.N.Brockhouse)

* ấn Độ: 1 cơ quan sau:  Đại học Calcutta: 1 người (C.V.Raman)

* Ôxtrâylia: 1 cơ quan sau: Đại học Quốc gia Ôxtrâylia: 1 người (B.P.Schmidt)

2.3. Các công trình  được trao Giải:

 - Phát minh tia X (1901)

- ảnh hưởng của từ trường đến các hiện tượng bức xạ (1902)

- Sự phóng xạ tự phát (1903)

- Các mật độ của các chất khí quan trọng nhất và phát minh ra khí argon (1904)

- Nghiên cứu về tia catốt (1905)

- Sự dẫn điện của các chất khí (1906)

- Các quang cụ chính xác và các nghiên cứu quang phổ và đo lường (1907)

- Phương pháp tái sinh màu sắc về chụp ảnh trên cơ sở hiện tượng giao thoa (1908)

- Điện báo vô tuyến (1909)

- Phương trình trạng thái của các chất khí và chất lỏng (1910)

- Các định luật bức xạ nhiệt (1911)

- Phát minh các bộ điều chỉnh tự động sử dịng cùng với các ắc qui khí để chiếu sáng các hải đăng và phao (1912)

- Nghiên cứu tính chất của các chất ở nhiệt độ thấp mà nó dẫn đến việc tạo ra heli lỏng (1913)

- Phát minh sự nhiễu xạ của tia X bởi tinh thể (1914)

- Phân tích cấu trúc tinh thể bằng tia X (1915)

- Phát minh bức xạ Roentgen đặc trưng của các nguyên tố (1917)

- Phát minh lượng tử năng lượng (1918)

- Phát minh hiệu ứng Doppler ở các tia trong đèn phóng điện và sự tách các vạch quang phổ trong điện trường (1919)

- Phát minh các dị thường trong các hợp kim thép nicken dẫn đến các phép đo chính xác trong vật lý (1920)

- Phát minh định luật của hiệu ứng quang điện (1921)

- Nghiên cứu cấu trúc nguyên tử và bức xạ nguyên tử (1922)

- Nghiên cứu điện tích cơ bản và hiệu ứng quang điện (1923)

- Phát minh và nghiên cứu về phổ tia X (1924)

- Phát minh các định luật về sự va chạm của một điện tử lên một nguyên tử (1925)

- Nghiên cứu về cấu trúc gián đoạn của vật chất và phát minh sự cân bằng trầm tích (1926)

- Phát minh hiệu ứng Compton và phương pháp làm cho đường đi của các hạt tích điện có thể nhìn thấy được bằng sự ngưng kết hơi (1927)

- Nghiên cứu về hiện tượng electron nhiệt và phát minh định luật Richardson (1928)

- Phát minh bản chất sóng của các electron (1929)

- Nghiên cứu vè tán xạ ánh sáng và phát minh hiệu ứng Raman (1930)

- Xây dựng cơ học lượng tử mà việc ứng dụng nó dẫn đến phát minh các dạng thù hình của hiđrô (1932)

- Phát minh các dạng hữu ích mới của lý thuyết nguyên tử (1933)

- Phát minh nơtron (1935)

- Phát minh bức xạ vũ trụ và pozitron (1936)

- Phát minh sự nhiễu xạ của các electron bởi tinh thể (1937)

- Chứng minh sự tồn tại của các nguyên tố phóng xạ mới sinh ra bởi sự chiếu nơtron và phát hiện ra các phản ứng hạt nhân gây ra bởi các nơtron chậm (1938)

- Phát minh và phát triển xyclotron và các kết quả thu được với nó đặc biệt là đối với các nguyên tố phóng xạ nhân tạo (1939)

- Phát triển phương pháp tia phân tử và phát minh mômen từ của proton (1943)

- Phương pháp cộng hưởng để phát hiện các tính chất từ của hạt nhân nguyên tử (1944)

- Phát hiện nguyên lý Pauli (1945)

- Phát minh một dụng cụ tạo ra áp suất cực cao và các phát hiện trong lĩnh vực vật lý áp suất cao (1946)

- Nghien cứu vat lý của khí quyển phía trên và phát minh tầng Appleton (1947)

- Phát triển phương pháp buồng Wilson và các phát hiện trong vật lý hạt nhân và bức xạ vũ trụ (1948)

- Dự đoán sự tồn tại của các mezon trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về các lực hạt nhân (1949)

- Phát triển phương pháp chụp ảnh để nghiên cứu các quá trình hạt nhân và các phát hien liên quan đến các mezon tạo ra bởi phương pháp này (1950)

- Nghiên cứu về sự biến đổi hạt nhân nguyên tử bởi các hạt nguyên tử được gia tốc một cách nhân tạo (1951)

- Phát triển các phương pháp mới đối với các phép đo từ hạt nhân chính xác và các phát hiện liên quan đến nó (1952)

- Chứng minh phương pháp tương phản pha và phát minh kính hiển vi tương phản pha (1953)

- Nghiên cứu trong cơ học lượng tử đặc biệt là giải thích thống kê về hàm sóng và phương pháp trùng hợp cùng các các phát hiện liên quan đến nó (1954)

- Các phát hiện liên quan đến cấu trúc tế vi của phổ hiđrô và việc xác định chính xác mômen từ của electron (1955)

- Nghiên cứu bán dẫn và phát minh hiệu ứng transistor (1956)

- Nghiên cứu các định luật chẵn lẻ mà nó dẫn đến các phát minh quan trọng về các hạt cơ bản (1957)

- Phát minh và giải thích hiệu ứng Cherenkov (1958)

- Phát minh phản proton (1959)

- Phát minh buồng bọt (1960)

- Nghiên cứu tán xạ electron trong hạt nhan nguyên tử cùng các phát minh liên quan đến cấu trúc của các nucleon và nghiên cứu về sự hấp thụ cộng hưởng của bức xạ gamma cùng với phát minh hiệu ứng Mossbauer (1961)

- Các lý thuyết về chất ngưng kết đặc biệt là hêli lỏng (1962)

- Phát triển lý thuyết hạt nhân nguyên tử và hạt cơ bản đặc biệt là phát minh và ứng dụng các nguyên lý đối xứng cơ bản và và các phát minh liên quan đến cấu trúc vỏ hạt nhân (1963)

- Nghiên cứu trong lĩnh vực điện tử lượng tử dẫn đến việc chế tạo các bộ dao động và bộ khuếch đại trên cơ sở nguyên lý maze-laze (1964)

- Nghiên cứu cơ bản trong điện động lực lượng tử  với các hệ quả quan trọng cho vật lý hạt cơ bản (1965)

- Phát minh và phát triển các phương pháp quang trong nghiên cứu các cộng hưởng Hertz trong các nguyên tử (1966)

- Phát triển lý thuyết của các phản ứng hạt nhân đặc biệt là các phát minh liên quan đến sự phát sinh năng lượng trong các sao (1967)

- Nghiên cứu vật lý hạt cơ bản trong đó  phát minh ra một số lớn các trạng thái cộng hưởng nhờ phát triển kỹ thuật sử dụng buồng bọt hiđrô và phân tích dữ liệu (1968)

- Phát minh và phát triển việc phân loại của các hạt cơ bản và các tương tác của chúng (1969)

- Nghiên cứu cơ bản và các phát minh trong từ thủy động lực với các ứng dụng có hiệu quả trong vật lý plasma;  nghiên cứu cơ bản và các phát minh liên quan đến phản sắt từ và ferit từ mà chúng dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong vật lý chất rắn (1970)

- Phát minh và phát triển phương pháp ghi ảnh toàn ký (1971)

- Phát triển lý thuyết siêu dẫn (lý thuyết BCS)(1972)

- Các phát minh về các hiện tượng xuyên hầm trong bán dẫn và siêu dẫn và dự đoán lý thuyết về các tính chất của một dòng điện cực mạnh qua một hàng rào đường hầm (tunnen) trong đó có các hiện tượng gọi là các hiệu ứng Josephson (1973)

- Nghiên cứu vật lý thiên văn vô tuyến trong đó có những quan sát và phát minh ra kỹ thuật tổng hợp khẩu độ và các punxa (1974)

- Phát hiện ra mối liên hệ giữa chuyển động tập thể và chuyển động hạt trong hạt nhân nguyên tử và phát triển lý thuyết về cấu trúc hạt nhân nguyên tử trên cơ sở mối liên hệ này (1975)

- Phát hiện ra một loại hạt cơ bản nặng mới (1976)

- Nghiên cứu cơ bản về cấu trúc điện tử của các hệ từ và hỗn độn (1977)

- Các phát minh quan trọng trong vật lý nhiệt độ thấp và phát hiện ra bức xạ nền vi sóng vũ trụ (1978)

- Nghiên cứu lý thuyết thống nhất tương tác yếu và tương tác điện từ trong các hạt cơ bản trong đó có dự đoán về dòng trung hòa yếu (1979)

- Phát hiện ra sự vi phạm các nguyên lý đối xứng cơ bản trong sự phân rã của các mezon K trung hòa (1980)

- Phát triển nghiên cứu quang phổ laze và điện tử có độ phân giải cao (1981)

- Xây dựng lý thuyết về các hiện tượng tới hạn liên quan đến các chuyển pha (1982)

- Nghiên cứu các quá trình vật lý quan trọng liên quan đến cấu trúc và sự tiến hóa của các sao và các phản ứng hạt nhân quan trọng liên quan đến sự hình thành các nguyên tố hóa học trong vũ trụ (1983)

- Phát minh ra các hạt W và Z - các phần tử liên lạc của tương tác yếu (1984)

- Phát minh hiệu ứng Hall lượng tử 1985)

- Nghiên cứu cơ bản về quang điện tử cùng với việc thiết kế kính hiển vi điện tử đầu tiên và thiết kế kính hiển vi tunnen quét (1986)

- Phát minh siêu dẫn trong các vạt liệu gốm (1987)

- Xây dựng phương pháp chùm nơtrino và chứng minh cấu trúc bộ đôi của các lepton qua phát minh nơtrino muon (1988)

- Xây dựng phương pháp các trường dao động tách rời cùng với việc ứng dụng nó trong maze hiđrô và các đồng hồ nguyên tử khác và viẹc phát triển kỹ thuật bẫy ion (1989

- Nghiên cứu về tán xạ không đàn hồi sâu của các điện tử lên các poton và nơtron liên kết mà chúng đặc biệt quan trọng cho việc phát triển mô hình quark trong vật lý hạt cơ bản (1990)

- Phát triển các phương pháp trong nghiên cứu các hiện tượng trật tự đối với các hệ đon giản cho các dạng vật chất phức tạp hơn trong đó có các tinh thể lỏng và polyme (1991)

- Phát minh và phát triển các bộ dò hạt trong đó có buòng tỷ lệ nhiều dây (1992)

- Phát hiện ra một loại punxa mới mà nó mở ra những khả năng mới cho việc nghiên cứu sự hấp dẫn (1993)

- Phát triển các kỹ thuật tán xạ nơtron để nghiên cứu chất ngưng kết trong đó có phát triển nghiên cứu phổ nơtron và phát triển kỹ thuật nhiễu xạ nơtron (1994)

- Phát minh lepton tau và việc phát hiện nơtrino (1995)

- Phát minh siêu chảy trong hêli-3 (1996)

- Phát triển các phương pháp làm lạnh và bẫy các nguyên tử với ánh sáng laze (1997

- Phát minh một dạng mới của sự chảy lượng tử với các kích thích mang điện tích phân số (1998)

- Giải thích cấu trúc lượng tử của các tương tác điện yếu trong vật lý (1999)

- Nghiên cứu cơ bản về công nghệ thông tin và viễn thông, trong đó có phát triển các cấu trúc dị thường bán dẫn dùng trong quang tử và điện tử cao tốc và phát minh mạch tích hợp (2000)

- Sự ngưng kết Bose-Einsten trong các khí loãng của các nguyên tử kiềm và nghiên cứu cơ bản về các tính chất của các chất ngưng kết (2001)

- Nghiên cứu vật lý thiên văn trong đó có phát hiện ra các nơtino vũ trụ và và các nguồn tia X vũ trụ (2002)

- Phát triển lý thuyết của các chất siêu dẫn và siêu chảy (2003)

- Phát hiện ra sự tự do tiệm cận trong lý thuyết tương tác mạnh (2004)

- Nghiên cứu lý thuyết lượng tử của sự liên kết quang và phát triển nghiên cứu quang phổ chính xác trên cơ sở laze trong đó bao gồm kỹ thuật lược tần số quang (2005)

-  Phát hiện dạng vật đen và sự bất đẳng hướng của bức xạ nền vi sóng vũ trụ (2006) 

- Phát minhtừ trở khổng lồ (2007)

- Phát hiện cơ chế của sự đối xứng bị phá vỡ tự phát trong vật lý dưới nguyên tử và phát hiện nguồn gốc của đối xứng bị phá vỡ mà nó dự đoán sự tồn tại của ít nhất ba họ quac trong tự nhiên (2008)

- Sự truyền ánh sáng trong các sợi trong thông tin quang và phát minh mạch bán dẫn chụp ảnh gọi là bộ cảm biến CCD (2009)

- Thực nghiệm về vật liệu grafen 2 chiều (2010)

- Phỏt hiện sự dón nở tăng tốc của vũ trụ thong qua các quan sát supernova (2011)

- Các phương pháp thực nghiệm cho phép đo đạc và thao tác đối với các hệ lượng tử riêng biệt (2012).

Tác giả bài viết: PGS. TS. Nguyễn Quang Học

Nguồn tin: Khoa Vật lý

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 364

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 364

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1542317

Giới thiệu

Lịch sử thành lập Khoa Vật lý

1. Quá trình thành lập Lịch sử xây dựng và phát triển của khoa Vật lý nói riêng và của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội nói chung bắt đầu từ mốc 11/10/1951 với tên gọi Trường Sư phạm Cao cấp, do thầy Lê Văn Thiêm làm Hiệu trưởng đầu tiên. Tiền thân của Khoa Vật lý khi đó là Ban Toán - Lý do GS. Nguỵ...